|
|
o
Bảo hiểm thân, vỏ tàu.
o
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu.
1. Bảo hiểm thân tàu
1.1. Đối tượng bảo hiểm
Các cấu trúc nổi có
hoặc không có động cơ, chuyên dùng để hoạt động trên biển, sông hồ và các vùng
nước có liên quan.
1.2. Phạm vi bảo hiểm
Tất cả những hư hỏng
về: vỏ tàu, máy móc, trang thiết bị của tàu do những hiểm hoạ không lường trước
được như đắm, cháy, mất tích, đâm va, ẩn tỳ của máy móc, sơ xuất của thuyền
viên.
1.3 Phí bảo hiểm
Bằng: Tỷ lệ phí (%)
X số tiền bảo hiểm (giá trị con tàu)
Xác
định tỷ lệ phí dựa trên trọng tải, tình trạng kỹ thuật của tàu, tuổi tàu, vật
liệu đóng, thời hạn bảo hiểm, vùng hoạt động, trình độ quản lý tàu thuyền của
chủ tàu.
2. Bảo hiểm trách
nhiệm dân sự chủ tàu
2.1 Đối tượng
Là trách nhiệm dân
sự của chủ tàu, người quản lý, người điều hành, người thuê tàu (không phải là
người thuê tàu chuyến)... phải bồi thường theo luật định.
2.2 Phạm vi bảo hiểm
o
Ốm
đau, thương tật hay thiệt mạng của thuyền viên
o
Thiệt
hại mất mát của hàng hoá được chuyên chở trên tàu.
o
Trách
nhiệm về việc đâm va với các tàu khác hoặc đâm va vào các công trình trên bờ,
dưới nước không phải là tàu.
o
Trách
nhiệm tẩy rửa ô nhiễm tàu, ô nhiễm của cảng vụ, tiền phạt của chính quyền địa
phương.
o
Trách
nhiệm di chuyển xác tàu thuyền.
2.2. Phí bảo hiểm
Tuỳ thuộc vào thực
tế sẽ có cách tính phí khác nhau.
o
Với
tàu hàng: Mức phí x Tổng dung tích của tàu
o
Với
tàu khách: Mức phí x Số ghế
o
Với
tàu kéo: Mức phí x Số CV