Bảo hiểm tàu thủy

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển

tau5

Tên sản phẩm bảo hiểm Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển hoạt động tuyến quốc tế (P&I). Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
 

 

Điều kiện

bảo hiểm

Áp dụng theo Quy tắc bảo hiểm của các Hội quốc tế mà tàu đang tham gia như WOE, LSSO, SOP, QBE,… Áp dụng theo Phần 3 – Quy tắc bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm rủi ro chiến tranh và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu hoạt động trên vùng biển và các vùng nước liên quan đến biển Việt Nam.
Đối tượng

bảo hiểm

Phần trách nhiệm bồi thường của chủ tàu cho người thứ ba khi tàu hoạt động gây thiệt hại cho người thứ ba. Phần trách nhiệm bồi thường của chủ tàu cho người thứ ba khi tàu hoạt động gây thiệt hại cho người thứ ba.
Phạm vi trách nhiệm cơ bản –   Trách nhiệm về ốm đau, thương tật, chết của chủ tàu đối với thuyền viên, hành khách, người tham gia làm hàng trên tàu và người thứ ba khác;

–   Trách nhiệm phát sinh trong tai nạn đâm va giữa tàu được bảo hiểm với tàu khác

–   Trách nhiệm phát sinh trong tai nạn đâm va giữa tàu với những vất thể khác như cầu cảng, các công trình nổi hoặc ngầm ở biển;

–   Trách nhiệm đối với xác tàu đắm;

–   Trách nhiệm về ô nhiễm;

–   Trách nhiệm đối với hàng hóa chuyên chở;

–   Tiền phạt của tòa án, chính quyền, cảng, hải quan…

–   Các trách nhiệm khác: những phí tổn mà hội viên phải gánh chịu liên quan đến việc điều tra và làm thủ tục tố tụng nhằm bảo vệ quyền lợi chủ tàu hoặc liên quan đến việc bào chữa truy tố hình sự đối với đại lý, thuyền viên hay người giúp việc của chủ tàu; các chi phí phát sinh do thay đổi tuyến đường nhằm cứu chữa cho những người trên tàu, người tị nạn, nạn nhân được cứu; tiền lương và bồi thường thất nghiệp khi tàu đắm.

–   Những chi phí thực tế phát sinh từ hoạt động của tàu được bảo hiểm mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Tòa án bao gồm:

+ Chi phí tẩy rửa ô nhiễm dầu, tiền phạt của chính quyền địa phương và các khiếu nại về hậu quả do ô nhiễm dầu gây ra;

+ Chi phí thắp sáng, đánh dấu, phá hủy, trục vớt, di chuyển xác tàu bị đắm (nếu có).

+ Chi phí cần thiết và hợp lý trong việc ngăn ngừa và hạn chế tổn thất, trợ giúp cứu nạn;

+ Chi phí liên quan đến việc tố tụng, tranh chấp, khiếu nại về trách nhiệm dân sự.

–   Những chi phí mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm bồi thường theo pháp luật đối với thuyền viên trên tàu được bảo hiểm; Lương và các khoản phụ cấp lương hoặc trợ cấp của thủy thủ đoàn theo luật lao động trong trường hợp tàu được bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ.

–   Phần trách nhiệm mà chủ tàu phải gánh chịu theo luật pháp do tàu được bảo hiểm gây ra làm:

+ Thiệt hại cầu, cảng, đê, đạp, kẻ, cống, bà mảng, giàng đáy, công trình trên bờ hoặc dưới nước, cố định hoặc di động;

+ Bị thương hoặc thiệt hại tài sản của người thứ ba khác (không phải là thuyền viên trên tàu, thuyền được bảo hiểm).

–   Những chi phí phát sinh từ tai nạn đâm va giữa tàu được bảo hiểm với tàu khác mà chủ tàu được bảo hiểm có trách nhiệm theo pháp luật phải bồi thường cho người khác nhưng không vượt quá giới hạn trách nhiệm đã được ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm

Phương thức tính phí bảo hiểm Phí bảo hiểm = Mức phí/GT x Tổng dung tích của tàu Phí bảo hiểm = Mức phí x Tổng dung tích của tàu/ trọng tải/ công suất.
Quy trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm –   Nhận Yêu cầu bảo hiểm

–   Chấp nhận bảo hiểm

–   Ký kết hợp đồng

–   Thu phí bảo hiểm

–   Nhận Yêu cầu bảo hiểm

–   Chấp nhận bảo hiểm

–   Ký kết hợp đồng

–   Thu phí bảo hiểm



TẠI SAO BẠN NÊN CHỌN BẢO HIỂM PJICO ?